logo_nhatviet-top

Văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (42)

Mục lục bài viết

Trước ngày 01/01/2016:

  • Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 22%.
  • Doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng:
    • Trong năm tạm tính quý theo mức thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế);
    • Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%;
    • Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

Từ ngày 01/01/2016 đến nay tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế suất 20% và 22% chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.

  • Các trường hợp đặc biệt:
    • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

3.Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

VĂN BẢN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 được áp dụng từ ngày 01/01/2009 

2. Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008

3. Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp 

4. Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 Hướng dẫn giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Quý 4/2008 và năm 2009

5. Thông tư số 177/2009/TT-BTC ngày 10/09/2009 Hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ 

6. Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp 

7. Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 

8. Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp 

9. Thông tư số 06/2010/TT-BTC ngày 13/01/2010 Hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán vé, bán thẻ hội viên sân gôn 

10. Công văn số 353/TCT-CS ngày 29/01/2010 của Tổng Cục thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2009 

11. Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010 

12. Thông tư số 39/2010/TT-BTC ngày 22/03/2010 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010 

13. Thông tư số 40/2010/TT-BTC ngày 23/03/2010 Hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản

14. Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/05/2010 Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường

15. Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010 Hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết 

16. Thông tư số 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 Hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư 

17. Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 

18. Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011 

19. Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/04/2011 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011 

20. Quyết định số 1380/QĐ-BCT ngày 25/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ban hành các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu 

21. (27/07/2012) Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành 

22. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013.

23. Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.

25. Nghị định 92/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số Điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng

26. Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

27. Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế

28. Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

29. Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP

30. Thông tư 141/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 92/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

31. Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

32. Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế

33. Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế

34. Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC

35. Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC

36. Văn bản hợp nhất 04/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

37. Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

38. Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

39. Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

40. Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC năm 2017 hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

41. Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC năm 2018 hợp nhất Nghị định hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

 

 

Bài viết liên quan

  • Danh mục ngành nghề kinh doanh
    Công ty Nhất việt xin gởi đến Qúy khách hàng lời chúc sức khỏe và thành công trong kinh doanh. Chúng tôi là đơn vị tư vấn thành lập công tại đà nẵng, thành lập doanh nghiệp tại Đà nẵng, thành lập công ty tnhh, thành lập công ty tnhh một thành viên, thành lập công ty cổ phần, thành lập chi nhánh tại đà nẵng, thành lập văn phòng đại diện tại đà nẵng, thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi giấy phép kinh doanh... Bên cạnh đó chúng tôi còn cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói, báo cáo thuế hàng tháng tại Đà nẵng và các tỉnh Miền trung.
  • Nâng mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân điều chỉnh nâng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế từ mức 9 triệu đồng/tháng lên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ 3,6 triệu đồng/tháng lên 4,4 triệu đồng/tháng.
  • Văn bản pháp luật về thuế xuất nhập khẩu ( 35 )
    Chúng tôi xin gởi đến Qúy khách hàng lời chúc sức khỏe. Chúng tôi chuyên tư vấn Thành lập doanh nghiệp tại tphcm, thành lập doanh nghiệp tại Đà nẵng và các tỉnh Miền trung, thành lập công ty tnhh, thành lập công ty tnhh một thành viên, thành lập công ty cổ phần, thành lập chi nhánh, thành lập văn phòng đại diện, thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi giấy phép kinh doanh. Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói, báo cáo thuế tại Đà nẵng và các tỉnh Miền trung.
  • Văn bản pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (38)
    Thuế thu nhập cá nhân là: Khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ được gọi là thuế thu nhập cá nhân. 

Hỗ trợ và tư vấn dịch vụ kế toán hoàn toàn miễn phí

CV PHÁP LÝ - THÚY DIỄM

0906 454 247
kinhdoanh@nhatviet.com.vn
Sẵn sàng hỗ trợ qua
  • phone_new
  • zalo_new
  • facebook_new
  • email_new

TP Kế toán - TÂN ĐỊNH

0906 454 247
ketoan@nhatviet.com.vn Sẵn sàng hỗ trợ qua
  • phone_new
  • zalo_new
  • facebook_new
  • email_new

CV Kế toán - HUỆ THANH

0906 454 247
ketoan@nhatviet.com.vn Sẵn sàng hỗ trợ qua
  • phone_new
  • zalo_new
  • facebook_new
  • email_new

Dịch vụ Uy Tín - Nhanh chóng - Hiệu quả

Đăng ký ngay để được tư vấn miễn phí và nhận những ưu đãi tốt nhất từ Kế toán Nhất Việt

Chọn dịch vụ
Tên
Email
Điện thoại
Địa chỉ
Địa chỉ
 
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN QUẢN LÝ NHẤT VIỆT

Trụ sở chính: K280/8A Hoàng Diệu, Bình Hiên, Hải Châu, Đà Nẵng

Văn phòng giao dịch: 10 Thuận An 4, Chính Gián, Thanh Khê, Đà Nẵng

Chi nhánh HCM: Số 53/1 đường số 12, KDC Hưng Phú, Khu phố 2, Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Email: hotro@dichvuketoan.vnn.vn

Điện thoại: (02363) 608 979 - 0906 454 247

Hotline: 0905 31 55 88

 handle_cert

BẢN ĐỒ

ban-do

Thống kê truy cập
Đang truy cập: 1
Trong ngày: 11
Trong tuần: 123
Lượt truy cập: 2879661

Copyright 2022 © CÔNG TY TNHH TƯ VẤN QUẢN LÝ NHẤT VIỆT

Thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0401495462
do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24 tháng 05 năm 2012